Nguyên lý bố trí cốt thép sàn 1 và 2 lớp chịu lực

Admin

Lê Tiến Quang
Thành viên BQT
#1
Nguyên lý bố trí cốt thép sàn 1 và 2 lớp chịu lực

Đường kính D thép sàn nên chọn D =< h/10. Với h là chiều dày sàn.

Để chọn khoảng cách a rải thép có thể tra bảng 19 (BTCT-GS.Nguyễn Đình Cống):
cach-bo-tri-thep-san-1-lop.png


Hoặc có thể tính toán dựa theo as và As. Với as là diện tích tiết diện thanh thép sàn, còn As là diện tích cốt thép chịu lực tính cho dải bản rộng b = 1m. Theo công thức:
cach-bo-tri-thep-san-1-lop.png
(3-12)
Chọn a không lớn hơn giá trị vừa tính được. Nên chọn a là bội của 10mm để thuận tiện cho thi công.

Khoảng cách cốt thép chịu lực còn cần tuân theo yêu cầu cấu tạo:
cach-bo-tri-thep-san-1-lop.png

Thường lấy amin = 70mm
Khi h =< 150mm lấy amax = 200mm
Khi h > 150mm lấy amax = min(1,5h và 400mm)

Đối với lớp bảo vệ c, trong kết cấu bê tông nặng cần lấy c như sau:
cach-bo-tri-thep-san-1-lop.png

Ghi chú:
+ giá trị tại (15) và (20) dùng cho những kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt.
+ Cần lấy tăng chiều dày c đối với kết cấu chịu ảnh hưởng của môi trường biển cũng như kết cấu làm bằng bê tông nhẹ, bê tông tổ ong

Trong sàn thường chỉ nên dùng một loại đường kính cho cốt thép chịu lực. Cũng có thể dùng các loại cốt thép có đường kính chênh nhau 2mm ở các vùng sàn khác nhau hoặc xen kẽ trong một vùng.

Khi đặt cốt thép có đường kính khác nhau xen kẽ thì trong công thức (3-13) nêu bên trên lấy as là trung bình của diện tích ứng với 2 giá trị đường kính.

Bố trí cốt thép chịu mô men dưng và mô men âm có thể theo cách đơn giản như hình sau:
cach-bo-tri-thep-san-1-lop.png

Thanh số 1 thay vì cắt tại mỗi nhịp bản thì có thể kéo dài chạy suốt như thanh số 2:
cach-bo-tri-thep-san-1-lop.png


Hoặc theo các cách tiêt kiệm thép như sau:
cach-bo-tri-thep-san-1-lop.png

cach-bo-tri-thep-san-1-lop.png


Đối với cốt thép cấu tạo chịu mô men âm:
cach-bo-tri-thep-san-1-lop.png


Đối với cốt thép phân bố:
cach-bo-tri-thep-san-1-lop.png
 
Sửa lần cuối: